1
Bạn cần hỗ trợ?

Hỗ trợ trực tuyến 

Số hotline :0909.82.90.98  
( Ms Thư)

 Zalo :0933.883.863 (SLL > 50kg giá tốt nhất)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Zalo : 0909.82.90.98  (Ms.Thư) (SL từ 20kg & Bán Lẻ)

 

 

 

 

 

Fanpage Facebook : Công Ty TNHH SX TM DV Cà Phê Đại Gia Nguyễn 

Thời gian làm việc

Bất kể khi nào bạn cần

Hỗ trợ 24/12, 7 ngày trong tuần.

 
ARABICA
Mã sản phẩm: Arabica

Cà phê arabica là một loại cà phê được làm từ hạt của cây Coffea arabica. Cà phê Arabica có nguồn gốc ở vùng cao nguyên phía tây nam của Ethiopia và là loại cà phê phổ biến nhất trên toàn thế giới – chiếm 60% hoặc hơn sản lượng cà phê trên thế giới.

Cà Phê Arabica hay còn gọi là cà phê Chè ưa sống ở vùng núi cao.  Hương vị cà phê có vị chua thanh xen lẫn với vị đắng nhẹ, màu nước nâu nhạt, trong trẻo của hổ phách .

hạt arabica

Đại Gia Nguyễn tìm đại lý phân phối cà phê tại tphcm

(Nhấp Vào Đây Để Xem Thêm).

Hạt cà phê Arabica rang BƠ: 170.000vnđ.

Hạt cà phê Arabica rang MỘC : 170.000vnđ.

Cà phê Arabica hay còn gọi là cà phê Chè ưa sống ở vùng núi cao. Arabica thường được trồng ở độ cao từ 1000-1500 m. Cây có tán lớn, màu xanh đậm, lá hình oval. Cây cà phê arabica trưởng thành có thể cao từ 4-6 m, nếu để mọc hoang dã có thể cao đến 15 m. Quả hình bầu dục, mỗi quả chứa hai hạt. Arabica có  giá trị kinh tế nhất trong số các loài cây cà phê.

Trên thị trường cà phê Arabica luôn được đánh giá cao hơn vì có hương vị thơm ngon. Giá cà phê Arabica thường cao hơn gấp đôi so với giá cà phê Robusta. Cà phê Arabica đại diện cho khoảng gần 70% các sản phẩm cà phê cao cấp trên thế giới. Arabica có nguồn gốc từ  vùng cao nguyên nhiệt đới Ethiopia,  đông Phi.  Brasil và Colombia là hai nước xuất khẩu chính loại cà phê này, chất lượng cà phê của họ cũng được đánh giá cao nhất. Ở Việt Nam,Tỉnh Lâm đồng với các địa phương như Di Linh, bảo Lộc, Đơn Dương, vùng ngoại ô Đà Lạt, đặc biệt là vùng Cầu Đất, được coi là thiên đường cà phê Arabica của Việt Nam với những “chỉ số vàng”, cao 1.500 m. Khí hậu ôn đới mát quanh năm, nhiệt độ cực đại trong năm không vượt quá 33 độ, nhiệt độ cực tiểu 5 độ. Đây là vùng sản xuất cà phê Arabica chất lượng cao nhất cả nước. Địa hình càng cao, khí hâu càng lạnh hơn,  càng cho ra những hạt cà phê Arabica chất lượng tuyệt hảo.

arabica-coffee

Arabica có vị chua thanh xen lẫn với vị đắng nhẹ, màu nước nâu nhạt, trong trẻo của hổ phách. Mùi hương của Arabica rất thanh tao, quí phái, Arabica có mùi của si-rô, mùi của hoa trái, hòa quyện với mùi của mật ong, và cà mùi bánh mì nướng, mùi của cánh đồng rơm buổi trưa hè… Arabica chinh phục những con người sành điệu ẩm thực nhất trên thế giới. Cà phê Arabica là nguyên liệu chính của các hãng cà phê, các thương hiệu cà phê nổi tiếng nhất trên thế giới.

Đáng tiếc thay, do không có đủ thông tin và nhận thức về cà phê cao cấp, hầu hết người Việt Nam không nghĩ rằng cà phê có vị chua. Nhiều người Việt còn cho rằng cà phê  là chỉ có đắng chứ không thể chua. Vị chua thanh xen lẫn đắng dịu cùng với mùi thơm ngây ngất, tao nhã của Arabica là một món quà quí giá cho nhưng ai sành điệu cà phê, hương vị độc đáo này đánh thức niềm đam mê mãnh liệt của cả nhân loại uống cà phê. Arabica với phong vị quyến rũ, dịu dàng như 1 cô gái đại diện cho cực âm, cho phái đẹp, cho nữ tính.

Arabica – niềm đam mê của người sành điệu.

Tìm  hiểu về cà phê arabica

Coffea arabica (/ ə r æ b ɪ k ə /), hay còn gọi là cà phê Ả Rập – một loại “cà phê bụi của Xê-út”, “cà phê núi”, hay “cà phê arabica”, tất cả những cái tên này đều là một loài Coffea. Nó được cho là loài cà phê đầu tiên được trồng và là giống cây chiếm ưu thế, chiếm khoảng 60% sản lượng toàn cầu. Cà phê được sản xuất ít chua, ít đắng hơn, và nhiều hơn hạt cà phê robusta đậu (Cà phê canephora).

Về mặt đặc điểm sinh học, Cây cà phê arabica dại mọc cao từ 9 đến 12 m (30 đến 39 ft) và có hệ thống phân nhánh mở; các lá mọc đối, lá có hình bầu dục thuôn dài, dài khoảng 12cm (2,5 đến 4,5 in) và rộng 4 đến 8 cm (1,5 đến 3 in), màu xanh đậm, bóng. Những bông hoa màu trắng, đường kính 10 đến 15 mm và mọc thành chùm ở nách lá. Các hạt được chứa trong một drupe (thường được gọi là “anh đào”) đường kính 10 đến 15 mm, khi quả chín có màu đỏ tươi dần dần chuyển sang màu tím và thường chứa hai hạt.

Coffea arabica là loài đa bội duy nhất thuộc chi Coffea, vì nó mang 4 bản sao của 11 nhiễm sắc thể (tổng cộng 44) thay vì 2 bản sao của các loài lưỡng bội. Cụ thể, Coffea arabica là kết quả của một sự lai tạo giữa cà phê diploids canephora và cà phê eugenioides do đó làm cho nó trở thành một allotetraploid, với hai bản sao của hai bộ gen khác nhau.

Phân bố của cây cà phê arabica

cây cà phê arabica

Cây cà phê arabica là một trong những loài đặc hữu của vùng núi Yemen và vùng cao nguyên phía tây nam của Ethiopia. Cây cà phê arabica hiện rất hiếm ở Ethiopia, trong khi nhiều quần thể dường như là cây bản địa và cây trồng hỗn hợp. Ở Ethiopia, nơi được gọi là būna, nó thường được sử dụng như một loại cây bụi. Nó cũng đã được phục hồi từ cao nguyên Boma ở Nam Sudan. Cà phê arabica cũng được tìm thấy trên núi Marsabit ở phía bắc Kenya nhưng người ta không rõ đây là một giống thực sự có nguồn gốc hoặc “nhập tịch”. Loài này được nhập lại rộng rãi ở các khu vực bên ngoài vùng đất bản địa của nó, ở nhiều nơi ở Châu Phi, Châu Mỹ Latinh, Đông Nam Á, Trung Quốc và các đảo ở Caribbean và Thái Bình Dương cũng đều nhập giống về trồng. Nhìn chung Cà phê Arabica phát triển tốt nhất ở vùng khí hậu nhiệt đới xung quanh xích đạo.

Arabica chất lượng cao có thể được tìm thấy ở các quốc gia sau:

  • Costa Rica
  • Mexico
  • Guatemala
  • Ecuador
  • Columbia
  • Ê-díp-tô
  • Burundi
  • Brazil
  • Rwanda

Danh sách trên chỉ là một số quốc gia trồng hạt cà phê arabica. Ngoài ra còn rất nhiều quốc gia khác cũng trồng, trong đó phải kể đến Việt Nam. Và Brazil là nhà sản xuất cà phê arabica lớn nhất thế giới.

Việc bảo tồn biến thể di truyền của cây cà phê arabica phụ thuộc vào việc bảo tồn quần thể cà phê hoang dã trong các khu rừng mưa nhiệt đới Afromontane ở Ethiopia. Nghiên cứu di truyền đã chỉ ra rằng, việc trồng cà phê truyền từ đời này sang đời khác đang đe dọa tính toàn vẹn trong di truyền của cà phê hoang dã. Cũng vì nó phơi bày kiểu gen hoang dã cho giống cây trồng. Gần như tất cả cây cà phê đã được trồng trong vài thế kỷ qua có nguồn gốc chỉ với một số ít các thực vật hoang dã từ Ethiopia, và ngày nay trồng cà phê trên các đồn điền trên toàn thế giới chứa ít hơn 1% của sự đa dạng chứa trong môi trường hoang dã chỉ riêng ở Ethiopia.

Tại sao lại gọi là cà phê Arab Arabica?

Từng có nhiều bài viết khác nhau có đề cập đến tên gọi của loại cà phê này, nó được gọi là cà phê arabica vì vào thế kỷ thứ 7 hạt cà phê đã đi từ Ethiopia đến  Ả Rập. Ở Ethiopia, hạt cà phê này đã được nghiền nát và trộn với chất béo để ăn như một chất kích thích của bộ tộc Oromo. Nhưng một khi họ đến Ả Rập thì cà phê đã ra đời. Nó được viết lần đầu tiên dưới dạng đồ uống được ủ bởi các học giả Ả Rập, người nói rằng nó giúp họ kéo dài thời gian làm việc. Từ đó cà phê lan khắp thế giới.

Chính xác hạt cà phê được pha thành một loại đồ uống ngon lần đầu tiên ở Ả Rập, thật dễ hiểu tại sao nó được gọi là cà phê arabica và tại sao nó còn được gọi là cà phê Ả Rập.

Cà phê arabica có vị như thế nào?

Cà phê arabica chất lượng cao nên có hương vị hơi ngọt, có hương vị hơi giống với sô cô la, các loại hạt và caramel. Bạn cũng có thể nhận thấy gợi ý cho trái cây và quả mọng. Sẽ có một độ axit nhẹ/ dễ chịu, và một chút đắng.

Quá trình rang cà phê sẽ ảnh hưởng đến mức độ hương vị mà bạn sẽ cảm nhận được. Bên cạnh đó đất trồng và khí hậu trồng cũng ảnh hưởng đến sự cân bằng hương vị và phê.

Hầu hết cà phê bạn nhìn thấy ở cửa hàng tạp hóa, chợ, quán cà phê đều là cà phê arabica. Một số thương hiệu sẽ pha trộn hạt cà phê arabica và Robusta, đặc biệt là cà phê espresso. Nhưng phần lớn là cà phê arabica. Mức độ phổ biến của loại cà phê này được bao trùm cả thế giới, Vì vậy, tất cả những đồ uống cà phê ngon tại quán cà phê địa phương của bạn, có lẽ tất cả đều là arabica.

Điểm khác biệt giữa cà phê Arabica và Robusta

hình dáng hai loại hạt cà phê

  • Arabica có ít caffeine hơn Robusta. Arabica chứa 1,5% hàm lượng caffeine trong khi Robusta chứa 2,7%. Đây có thể là một sự cân nhắc cho những người quan tâm về tác động tiêu cực của cà phê. Arabica sẽ là lựa chọn tốt hơn trong trường hợp những người mẫn cảm với caffeine. Caffeine cũng có vị đắng nên nó làm cho arabica ít đắng hơn so với Robusta.
  • Arabica chứa nhiều đường hơn Robusta. Arabica có hàm lượng đường gần gấp đôi so với Robusta. Phần lớn mọi người thích vị ngọt hơn vị đắng, điều này có lẽ chiếm sự khác biệt về mức độ phổ biến.
  • Arabica chứa nhiều lipid hơn Robusta. Có khoảng 60% lipit (chất béo, dầu, sáp, vitamin, hormone) trong cà phê arabica.
  • Hương vị Arabica có độ axit (chua) cao hơn Robusta. Nó thêm hương vị trái cây, sô cô la và hạt trong cà phê arabica.
  • Arabica phổ biến hơn Robusta. Arabica chiếm 60% – 75% hoặc hơn sản lượng cà phê trên toàn thế giới. Robusta chiếm 40% hoặc ít hơn.
  • Arabica có hương vị dễ chịu hơn Robusta. Hương vị của arabica được mô tả là phong phú với gợi ý của sô cô la, các loại hạt, trái cây và quả mọng. Robusta được mô tả với vị đắng, có mùi đất và cao su.
  • Arabica đắt hơn Robusta. Arabica khó trồng hơn vì nó nhạy cảm với môi trường và thực tế là nó tạo ra năng suất ít hơn trên mỗi ha so với Robusta. Nó cũng ngon hơn làm cho nhu cầu tiêu thụ cao hơn. Vì vậy, nó đắt hơn Robusta.
  • Arabica mỏng manh hơn Robusta. Arabica thích hợp trồng ở khu vực khí hậu nhất quán (không có thay đổi khắc nghiệt) và nhiệt độ trong khoảng từ 15 đến 24 °C (59 và 75 °F) trong khi Robusta có thể xử lý nhiệt độ cao hơn 18 °C – 36 °C (64-97 °F) và thay đổi khí hậu khắc nghiệt hơn. Arabica cũng thích khí hậu ẩm hơn so với Robusta có thể xử lý nhiều ánh sáng mặt trời trực tiếp hơn và thay đổi mạnh hơn về lượng mưa. Arabica thường phát triển ở độ cao cao hơn và mất nhiều thời gian hơn để trưởng thành, làm tăng thêm hương vị của nó. Nó cũng dễ bị thiệt hại bởi sâu bệnh hơn Robusta.
  • Hạt cà phê Arabica có hình dạng và màu sắc khác với Robusta. Hạt arabica lớn hơn một chút với hình bầu dục, và Robusta tròn hơn. Hạt arabica thô cũng có màu nhạt hơn so với hạt cà phê Robusta.
  • Arabica sản xuất ít hơn mỗi năm so với Robusta. Trên mỗi ha, cây cà phê arabica sản xuất ít hơn mỗi năm so với cây cà phê Robusta. Điều này làm cho arabica đắt hơn để phát triển hơn đối thủ của nó.
  • Hạt cà phê Arabica có mùi khác với Robusta. Hạt cà phê arabica có mùi hơi giống quả việt quất trước khi rang, loại cà phê có mùi giống như đậu phộng.

Với những khác biệt chúng tôi đã so sánh ở trên, lựa chọn loại cà phê nào sẽ tùy thuộc vào mỗi người. Với những người sành cà phê họ luôn có sẵn cho riêng mình sự lựa chọn.

đặc điểm nổi bật

Lợi ích của cà phê Arabica là gì?

Có hơn một trăm loài cà phê ngoài kia, mỗi loại đều có lợi ích riêng. Nhưng hãy tập trung vào những lợi ích của cà phê arabica, có thể thực sự giống với các loại cà phê khác.

  • rất giàu chất chống oxy hóa.
  • chứa caffeine có thể giúp bạn tỉnh táo và tập trung
  • ít calo (không thêm sữa hoặc đường)
  • chứa một lượng nhỏ vitamin và khoáng chất – như niacin, magiê, riboflavin, mangan và kali
  • có thể giúp bạn giữ nước (theo nghiên cứu của cơ quan an toàn và thực phẩm châu Âu – EFSA) bởi vì nó là 95% nước.
  • được cho là có lợi khi được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da (dưỡng ẩm, làm mịn, nuôi dưỡng và làm đều màu)

Rất mong nhận được sự ủng hộ của quý khách:

Cửa hàng: đường 180/28 Lý Thánh Tông , phường Hiệp Tân , quận Tân Phú , HCM.

Hotline: 0933.883.863 | Khách hàng sỉ vui lòng gọi: 0909.82.90.98 .

Facebook:  | Mail: daigianguyencoffee@gmail.com

Website: www.daigianguyencoffee.com.vn


Sản phẩm cùng loại